Thanh tra Thành phố

16/06/2023 09:10 Số lượt xem: 39532

Thanh tra Thành phố

I. Tổ chức bộ máy:

Chức vụ

Thông tin

Chánh Thanh Tra

Nguyễn Thị Khuy

Email: ntkhuy1.bn@bacninh.gov.vn

ĐT: 0222 3 811749

Phó Chánh Thanh tra

Nguyễn Khánh Dũng

Email: nkdung.bn@bacninh.gov.vn

ĐT: 0222 3 820227

Phó Chánh Thanh tra

Nguyễn Đức Tuyến

Email: ndtuyen.bn@bacninh.gov.vn

ĐT: 0222 3 820227

     

QUY ĐỊNH

Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức

của Thanh tra thành phố Bắc Ninh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 12/2023/QĐ - UBND

ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Ủy ban nhân dân thành phố Bắc Ninh)

Điều 1. Vị trí, chức năng

1. Thanh tra thành phố là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh có chức năng tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

2. Thanh tra thành phố có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân thành phố mà trực tiếp là Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về tổ chức và công tác, chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra tỉnh Bắc Ninh.

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

Thanh tra thành phố thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng và các nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể sau:

1. Trình Uỷ ban nhân dân thành phố Bắc Ninh ban hành quyết định, chỉ thị về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.

2. Trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố kế hoạch thanh tra hàng năm và các kế hoạch khác theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, chương trình, kế hoạch sau khi được Uỷ ban nhân dân thành phố hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố phê duyệt.

4. Thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng cho cán bộ, công chức phường.

5. Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc thực hiện pháp luật về thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

6. Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Thanh tra thành phố.

7. Phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố hướng dẫn nghiệp vụ công tác cho các Ban Thanh tra nhân dân phường

8. Về Thanh tra:

a) Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật, nhiệm vụ của Uỷ ban nhân dân phường, của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố;

b) Thanh tra vụ việc có liên quan đến trách nhiệm của nhiều Uỷ ban nhân dân phường, nhiều cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố;

c) Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố giao;

d) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra thành phố và của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

9. Về giải quyết khiếu nại, tố cáo:

a) Hướng dẫn Uỷ ban nhân dân phường và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố thực hiện việc tiếp công dân, xử lý đơn khiếu nại, tố cáo, giải quyết khiếu nại, tố cáo;

b) Thanh tra, kiểm tra trách nhiệm của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường, Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố trong việc tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo; kiến nghị các biện pháp tăng cường công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc phạm vi quản lý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố;

c) Xác minh, kết luận và kiến nghị việc giải quyết vụ việc khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố khi được giao;

d) Xem xét, kết luận nội dung tố cáo mà Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường và Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân thành phố đã giải quyết nhưng có vi phạm pháp luật; trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo có vi phạm pháp luật thì kiến nghị Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố xem xét, giải quyết lại theo quy định.

đ) Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định xử lý tố cáo của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố.

10. Về phòng, chống tham nhũng:

a) Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng của Uỷ ban nhân dân phường và các cơ quan, đơn vị thuộc quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân thành phố;

b) Phối hợp với cơ quan Kiểm toán nhà nước, cơ quan Điều tra, Viện kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân trong việc phát hiện hành vi tham nhũng, xử lý người có hành vi tham nhũng;

c) Tiến hành xác minh kê khai tài sản, thu nhập theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; tổng hợp kết quả kê khai, công khai, xác minh, kết luận, xử lý vi phạm về minh bạch tài sản, thu nhập trong phạm vi thành phố; định kỳ báo cáo kết quả về Thanh tra tỉnh;

d) Kiểm tra, giám sát nội bộ nhằm ngăn chặn hành vi tham nhũng trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng.

11. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng được thực hiện quyền hạn của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật; được yêu cầu cơ quan, đơn vị có liên quan cử cán bộ, công chức tham gia các Đoàn thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng.

12. Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn, nghiệp vụ của Thanh tra thành phố.

13. Tổng hợp, thông tin, báo cáo kết quả công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của Uỷ ban nhân dân thành phố và Thanh tra tỉnh.

14. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, thực hiện chế độ, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức thuộc phạm vi quản lý của Thanh tra thành phố theo quy định của pháp luật và theo phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.

15. Quản lý tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân thành phố.

16. Thực hiện nhiệm vụ khác do Uỷ ban nhân dân thành phố giao và theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Tổ chức, biên chế

1. Cơ cấu tổ chức:

a) Lãnh đạo:

- Thanh tra thành phố có Chánh thanh tra và không quá 02 Phó Chánh Thanh tra

- Chánh Thanh tra thành phố là người đứng đầu cơ quan Thanh tra thành phố, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Thanh tra thành phố.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

Việc miễn nhiệm, cách chức Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật sau khi thống nhất với Chánh Thanh tra tỉnh.

- Phó Chánh Thanh tra thành phố là người giúp Chánh Thanh tra và chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Phó Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và theo đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.

Việc miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định theo quy định của pháp luật và đề nghị của Chánh Thanh tra thành phố.

Việc khen thưởng, kỷ luật và các chế độ chính sách khác đối với Chánh Thanh tra và Phó Chánh Thanh tra thành phố thực hiện theo quy định của pháp luật.

b) Các Thanh tra viên và công chức chuyên môn, nghiệp vụ:

Thanh tra viên và công chức chuyên môn, nghiệp vụ chịu sự quản lý và điều hành của Chánh Thanh tra; thực hiện chức trách nhiệm vụ, quyền hạn do Chánh Thanh tra phân công; chịu trách nhiệm trước Chánh Thanh tra và trước pháp luật về các lĩnh vực công việc được phân công đảm nhiệm.

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Thanh tra viên thực hiện theo quy định của pháp luật.

2. Biên chế:

Biên chế của Thanh tra thành phố do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố quyết định trong tổng biên chế hành chính của thành phố được Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Thanh tra thành phố có trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đảm bảo đúng quy định của pháp luật, hiệu lực, hiệu quả, xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh.

Trong quá trình thực hiện, nếu xét thấy cần thiết, Chánh Thanh tra đề xuất, kiến nghị Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định việc điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung Quy định này cho phù hợp với nhu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật hiện hành./.

 

Tải bản đỏ tại đây

Nguồn: PNV